Wi-Fi dễ nhận biết
Quản lý tên mạng, mật khẩu và danh sách kết nối trong một không gian.
Quản lý proxy ngay trên Wi-Fi. Kiểm soát đường ra của từng kết nối,
từ truy cập web, truy vấn DNS đến lưu lượng UDP.
Kiểm soát STUN/UDP và chặn đường ra WAN trực tiếp trong chế độ proxy.
Xem cơ chế bảo vệĐưa DNS qua đúng proxy, tới resolver bạn chọn. Kiểm tra UDP tại đúng endpoint.
Theo dõi đường DNSXem riêng Proxy, DNS, UDP/STUN và IP đầu ra. Đọc riêng kết quả của từng lớp kiểm tra.
Hiểu các phép kiểm traFail-closed giữ lưu lượng trong chính sách, không tự chuyển sang IP WAN thật.
Xem chính sách đường raÁp dụng cho lưu lượng trong chế độ proxy. UDP cần SOCKS5 hỗ trợ UDP; ngoại lệ đi trực tiếp do bạn chủ động cấu hình.
Đi sâu vào cách Zproxy xử lý từng lớp kết nối.
Trình duyệt có thể dùng STUN qua UDP để tìm địa chỉ IP công khai. Zproxy đưa luồng này qua SOCKS5 được gắn, khi proxy hỗ trợ UDP.
Giúp hạn chế lộ IP WAN thật qua WebRTC. Kết quả còn phụ thuộc trình duyệt, STUN server và khả năng UDP của nhà cung cấp proxy.
Gắn resolver riêng cho từng proxy. DNS TCP/UDP cổng 53 của kết nối được đưa vào chính sách, rồi gửi tới DNS đã chọn qua proxy đó.
“Theo proxy” là cùng đường ra đã cấu hình; không đồng nghĩa DNS có cùng IP hoặc cùng quốc gia với IP proxy. Với lưu lượng thuộc chính sách proxy, DoH của ứng dụng vẫn qua proxy nhưng dùng resolver do ứng dụng chọn.
Truy vấn DNS thật → phản hồi DNS hợp lệ → chọn UDP
Một phép kiểm tra proxy thành công chưa cho biết DNS và UDP có hoạt động. Zproxy hiển thị các kết quả riêng để bạn đọc đúng tình trạng.
Dùng hai IP quan sát được để đối chiếu. Zproxy không mặc định bảo đảm IP TCP bằng IP UDP; kết quả kiểm tra proxy cần được đối chiếu thêm từ thiết bị thực tế.
Trong chế độ proxy, khi đường proxy ngừng hoạt động, Zproxy giữ chặn đường WAN trực tiếp để kết nối không tự quay về IP mạng thật.
Fail-closed ưu tiên giữ chính sách đường ra; truy cập có thể bị gián đoạn đến khi proxy hoạt động trở lại. Ngoại lệ bypass đã cấu hình được xử lý riêng.
Không tự chuyển sang đường ra trực tiếp
Từ một danh sách, bạn biết thiết bị nào đang kết nối, proxy nào được gắn và trạng thái cần xử lý.
Nhập proxy, chọn resolver phù hợp với đường ra.
Đọc riêng Proxy, DNS và UDP; đối chiếu IP đầu ra.
Chọn thiết bị, xác nhận proxy và quản lý trong cùng giao diện.
Gắn proxy và DNS theo từng kết nối.
Quản lý tên mạng, mật khẩu và danh sách kết nối trong một không gian.
Kiểm tra, lựa chọn và thao tác nhiều dòng; xác nhận trước khi xóa, bảo vệ proxy đang được gắn.
Mỗi tài khoản truy cập các điểm được cấp quyền, với phạm vi xem và thao tác phù hợp.
Đã bao gồm phần mềm Zproxy. Giá cụ thể theo cấu hình lựa chọn; bạn có thể trao đổi nhu cầu trong nhóm Facebook để được tư vấn giải pháp phù hợp.
Zproxy kiểm soát đường mạng của kết nối đã gắn proxy: chuyển STUN/UDP qua SOCKS5 hỗ trợ UDP, chặn đường WAN trực tiếp và IPv6 trên mạng proxy. Cơ chế này giúp hạn chế lộ IP WAN thật qua WebRTC.
Kết quả WebRTC vẫn phụ thuộc trình duyệt, tiện ích mở rộng, STUN server và upstream. Mục IP hiển thị “N/A” trong một bài kiểm tra không đủ để kết luận toàn bộ UDP đã bị chặn hoặc mọi dạng rò rỉ đều được ngăn chặn.
Ý nghĩa chính xác là DNS của kết nối đi qua proxy được gắn, tới resolver đã cấu hình. Zproxy không tự suy ra DNS từ quốc gia của IP và không bảo đảm địa chỉ DNS có cùng quốc gia, ASN hay cùng IP với proxy.
Để có cấu hình phù hợp, dùng DNS endpoint do nhà cung cấp proxy hướng dẫn, rồi kiểm tra kết quả thực tế. IP đầu ra TCP và UDP được hiển thị riêng để bạn đối chiếu.
Khi thêm hoặc sửa proxy ở chế độ tự chọn, Zproxy thử truy vấn DNS UDP tới đúng endpoint qua SOCKS5. Chỉ khi có phản hồi DNS hợp lệ mới chọn UDP. Nếu UDP chưa trả lời, hệ thống có thể kiểm tra DNS TCP tại cùng địa chỉ và cổng.
Với cấu hình đã ép UDP, UDP lỗi không được báo thành công nhờ TCP. Kiểm tra UDP/STUN thành công cũng không thay thế phép kiểm tra DNS UDP.
Có. SOCKS5 cần hỗ trợ UDP ASSOCIATE để chuyển các luồng UDP như STUN/WebRTC hoặc QUIC. HTTP CONNECT trong cấu hình hiện tại phục vụ TCP và DNS qua TCP; UDP thông thường bị chặn. Khả năng sử dụng còn phụ thuộc nhà cung cấp proxy.
DNS TCP/UDP cổng 53 được đưa vào resolver đã cấu hình. Với lưu lượng thuộc chính sách proxy, DoH do ứng dụng tự chọn vẫn đi qua proxy; xử lý cổng 53 không ép mọi ứng dụng đổi resolver. Ngoại lệ bypass đã cấu hình được xử lý riêng.
Trong chế độ proxy, fail-closed giữ chặn đường WAN trực tiếp khi proxy dừng. Kết nối có thể mất truy cập cho đến khi đường proxy được khôi phục. Những ngoại lệ bypass theo domain, IP hoặc CIDR do bạn chủ động cấu hình được xử lý riêng.
Chỉ từ 2.000.000đ, đã bao gồm phần mềm Zproxy.